Đường dây nóng Đường dây nóng

 
Ông NGUYỄN ANH TRIẾT
Trưởng Ban
Di động:    0913 947 974 
Cơ quan:  0643 855 749 
 
Bà Nguyễn Trúc Chi
Q. Chánh Văn phòng
Di động:   0908 846 583
Cơ quan: 0643 522 854

Thống Kê Truy Cập Thống Kê Truy Cập

Đang truy cập: 35
Tất cả: 1578871

Thông báo Thông báo

Văn bản 1016/BQL-DN ngày 05/9/2016 về việc triển khai thực hiện Quyết định số 1886/QĐ-UBND ngày 14/7/2016 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Ngày 14/7/2016 UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu có Quyết định số 1886/QĐ-UBND về việc ban hành Quy chế xét cho sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Theo đó, một số nội dung cần triển khai đến doanh nghiệp đề nghị cấp thẻ ABTC như sau:

Các trường hợp được xét cho phép sử dụng thẻ ABTC (Quy định tại Điều 2 Quy chế xét cho sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC):

1. Doanh nhân Việt Nam đang làm việc tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam có tham gia trực tiếp đến việc thương thảo và ký kết hợp đồng với các đối tác của các nước hoặc vùng lãnh thổ thành viên thuộc APEC đã tham gia chương trình thẻ ABTC gồm:

a) Chủ doanh nghiệp tư nhân, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc công ty;

b) Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc hợp tác xã hoặc liên hợp tác xã;

c) Kế toán trưởng, Trưởng phòng trong các doanh nghiệp; Trưởng chi nhánh của các doanh nghiệp và các chức danh tương đương khác.

2. Doanh nhân làm việc tại các doanh nghiệp do Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ thành lập nhưng đã được cổ phần hóa, không còn vốn nhà nước chi phối.

3. Cán bộ, công chức, viên chức thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có nhiệm vụ tham dự các cuộc họp, hội nghị, hội thảo, các hoạt động về hợp tác phát triển kinh tế của APEC và các hoạt động khác của APEC.

Điều kiện để được xét cho sử dụng thẻ ABTC (Quy định tại Điều 3 Quy chế xét cho sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC):

1. Đối với doanh nhân của các doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Có hộ chiếu phổ thông còn thời hạn sử dụng ít nhất 03 (ba) năm kể từ ngày nộp hồ sơ xét cho phép sử dụng thẻ ABTC.

b) Là người từ đủ 18 tuổi trở lên và không bị hạn chế hoặc không bị mất năng lực hành vi dân sự.

c) Đang làm việc tại các doanh nghiệp được quy định tại Điều 2 của Quy chế này có các hoạt động hợp tác kinh doanh, thương mại, đầu tư và dịch vụ với các đối tác trong các nền kinh tế thành viên tham gia thẻ ABTC.

d) Làm việc tại các doanh nghiệp được thể hiện bằng hợp đồng lao động, quyết định bổ nhiệm chức vụ và tham gia đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật

đ) Là chủ sở hữu, thành viên góp vốn hoặc làm việc theo hợp đồng lao động (có hợp đồng lao động đã giao kết không xác định thời hạn) có thời gian làm việc tại doanh nghiệp trước khi đề nghị sử dụng thẻ ABTC tối thiểu là 12 (mười hai) tháng.

e) Có nhu cầu thường xuyên với các chuyến đi ngắn hạn tới các nền kinh tế thành viên ABTC để ký kết, thực hiện các cam kết kinh doanh trong khu vực APEC.

g) Doanh nghiệp chấp hành tốt các quy định của pháp luật trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, bảo vệ môi trường, các nghĩa vụ đối với nhà nước (thuế, các nghĩa vụ tài chính khác) và nghĩa vụ đối với người lao động.

h) Làm việc trong doanh nghiệp có phát sinh doanh thu sản xuất kinh doanh hoặc kim ngạch xuất nhập khẩu trong năm gần nhất.

2. Đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Có hộ chiếu phổ thông còn thời hạn sử dụng ít nhất 03 (ba) năm kể từ ngày nộp hồ sơ xét cho phép sử dụng thẻ ABTC.

b) Có nhiệm vụ tham dự các cuộc họp, hội nghị, hội thảo và các hoạt động kinh tế khác của APEC theo Quyết định cử cán bộ đi công tác nước ngoài của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Hồ sơ đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC (Quy định tại Điều 8 Quy chế xét cho sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC):

1. Đối với doanh nhân của các doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng thẻ ABTC thì nộp 02 (hai) bộ hồ sơ tại các cơ quan quy định tại Điều 6 Quy chế này. Hồ sơ gồm:

a) Văn bản đề nghị của doanh nghiệp do đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký tên và đóng dấu (Mẫu A);

b) Bản sao (có chứng thực) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý của doanh nghiệp;

c) Bản sao một trong các loại giấy tờ: Hợp đồng ngoại thương, hợp đồng liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp đồng cung cấp dịch vụ kèm theo bản sao một trong các chứng từ liên quan thể hiện việc có thực hiện hợp đồng đã ký kết như: chứng thư tín dụng, L/C, vận đơn, tờ khai hải quan, hóa đơn thanh toán hoặc giấy tờ xác nhận khác về việc thực hiện hợp đồng không quá 12 tháng tính đến thời điểm xin xét cho phép sử dụng thẻ ABTC với các đối tác thuộc nền kinh tế thành viên APEC tham gia chương trình thẻ ABTC. Nếu các văn bản bằng tiếng nước ngoài phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo;

d) Bản sao hộ chiếu;

đ) Bản sao quyết định bổ nhiệm chức vụ;

e) Bản sao Hợp đồng lao động;

f) Phiếu lý lịch tư pháp còn thời hạn sử dụng của các doanh nhân xin sử dụng thẻ APEC có hộ khẩu thường trú ngoài tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (nếu có).

g) Báo cáo về tình hình doanh nghiệp của doanh nhân Việt Nam đề nghị được xét cho sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC (mẫu C).

2. Đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước có nhu cầu sử dụng thẻ ABTC thì nộp 02 (hai) bộ hồ sơ tại Sở Ngoại vụ. Hồ sơ gồm:

a) Văn bản đề nghị của Sở, Ban, Ngành do người đứng đầu đơn vị ký tên và đóng dấu (Mẫu B);

b) Bản sao Quyết định cử đi công tác nước ngoài của Ủy ban nhân dân tỉnh để tham dự các cuộc họp, hội nghị, hội thảo và các hoạt động kinh tế khác của APEC;

c) Bản sao hộ chiếu phổ thông (trường hợp không thuộc đối tượng do Sở Ngoại vụ quản lý hộ chiếu).

Trình tự xét cho phép sử dụng thẻ ABTC (Quy định tại Điều 9 Quy chế xét cho sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC):

1. Đối với hồ sơ của doanh nghiệp

a) Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều 8, cơ quan nêu tại Điều 6 Quy chế này có trách nhiệm tiếp nhận, thẩm định, xử lý hồ sơ, gửi văn bản đề nghị các cơ quan chức năng liên quan có ý kiến về việc chấp hành pháp luật của doanh nghiệp.

Trường hợp đối với các doanh nhân xin sử dụng thẻ có hộ khẩu thường trú ngoài tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu và không có phiếu lý lịch tư pháp còn thời hạn sử dụng thì thời gian giải quyết hồ sơ là 20 (hai mươi) ngày làm việc (trong đó thời gian để Công an tỉnh cung cấp thông tin là 15 (mười lăm) ngày làm việc).

- Trường hợp đủ điều kiện thì tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét cho sử dụng thẻ ABTC, đồng thời gửi thông báo bằng văn bản cho các cơ quan quy định tại Điều 7 Quy chế này.

- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo quy định để xét cho phép sử dụng thẻ ABTC, trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, cơ quan nêu tại Điều 6 Quy chế này có văn bản trả lời cho doanh nghiệp, trong đó nêu rõ lý do và trả hồ sơ cho doanh nghiệp; đồng thời gửi thông báo bằng văn bản cho các cơ quan quy định tại Điều 7 Quy chế này và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh biết.

b) Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ của cơ quan nêu tại Điều 6 Quy chế này, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét hồ sơ và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký văn bản về việc cho phép sử dụng thẻ ABTC. Sau khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký, văn bản được chuyển trả lại cho cơ quan thụ l‎ý hồ sơ để tiếp tục hướng dẫn cho doanh nhân liên hệ với Cục Quản lý xuất nhập cảnh – Bộ Công an để được xét cấp thẻ.

2. Đối với hồ sơ của các Sở, Ban, Ngành

a) Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Khoản 2 Điều 8, Sở Ngoại vụ có trách nhiệm tiếp nhận, thẩm định, xử lý hồ sơ, tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét cho sử dụng thẻ ABTC.

- Trường hợp đủ điều kiện thì tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét cho sử dụng thẻ ABTC.

- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo quy định để xét cho phép sử dụng thẻ ABTC, trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, Sở Ngoại vụ có văn bản trả lời cho Sở Ban Ngành, trong đó nêu rõ lý do và trả hồ sơ cho doanh nghiệp; đồng thời báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh biết.

b) Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ của Sở Ngoại vụ, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét hồ sơ và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký văn bản về việc cho phép sử dụng thẻ ABTC. Sau khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký, văn bản được chuyển trả lại cho Sở Ngoại vụ để tiếp tục hướng dẫn cho Sở, Ban, Ngành liên hệ với Cục Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an để được xét cấp thẻ.

3. Văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc cho phép sử dụng thẻ ABTC chỉ có giá trị trong vòng 03 (ba) tháng kể từ ngày ký.

4. Đối với thẻ ABTC hết thời hạn sử dụng thì không được gia hạn; đơn vị đề nghị cấp thẻ ABTC thực hiện thủ tục để được xem xét cấp thẻ ABTC mới; ngoài hồ sơ đề nghị sử dụng thẻ ABTC quy định tại Điều 8 Quy chế này, đơn vị đề nghị cấp thẻ ABTC cung cấp thêm bản sao thẻ ABTC đã cấp.

5. Trường hợp doanh nhân có nhu cầu đề nghị cấp lại thẻ ABTC theo quy định tại Khoản 6 Điều 12 Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg ngày 28 tháng 02 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ và Khoản 6 Điều 1 Quyết định số 54/2015/QĐ-TTg ngày 29 tháng 10 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ thì thực hiện các thủ tục theo quy định tại Điều 8, Điều 9 Quy chế này.

          a) Đối với trường hợp đã có kết luận của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân, Cơ quan thi hành án về việc doanh nhân không vi phạm pháp luật hoặc đã chấp hành xong các nghĩa vụ quy định tại điểm c Khoản 1 Điều 11 Quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC ban hành kèm theo Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg ngày 28 tháng 02 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ thì ngoài hồ sơ đề nghị sử dụng thẻ ABTC quy định tại Điều 8 Quy chế này, đơn vị đề nghị cấp lại thẻ ABTC cung cấp thêm:

          + Kết luận của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân, Cơ quan thi hành án về việc doanh nhân không vi phạm pháp luật hoặc đã chấp hành xong các nghĩa vụ.

          + Bản sao thẻ ABTC đã cấp cho doanh nhân.

          b) Đối với trường hợp thẻ ABTC còn giá trị sử dụng nhưng doanh nhân đề nghị cấp lại thì ngoài hồ sơ đề nghị sử dụng thẻ ABTC quy định tại Điều 8 Quy chế xét cho sử dụng thẻ ABTC, đơn vị đề nghị cấp thẻ ABTC cung cấp thêm bản sao thẻ ABTC đã cấp.

Quyết định số 1886/QĐ-UBND ngày 14/7/2016 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu được đăng tải trên website của Ban Quản lý các Khu công nghiệp và có hiệu lực kể từ ngày ký.

Ban Quản lý các Khu công nghiệp triển khai đến các doanh nghiệp Khu công nghiệp biết, thực hiện./.


Thông báo mới Thông báo mới

Văn Bản Mới Văn Bản Mới

Tin Video Tin Video